Hướng dẫn về chênh lệch tỷ giá hối đoái do dánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

  • Ke Toan Gioi
  • 1158
  • 1

Doanh nghiệp bạn đang thắc mắc vào thời điểm cuối kỳ đánh giá lại số dư ngoại tệ thì khoản doanh thu - lãi tỷ giá hoặc khoản chi phí - lỗ tỷ giá có được tính vào thu nhập hoặc chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN hay không? Chúng tôi xin hướng dẫn về vấn đề chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ như sau:

Khoản 2, Điều 1, Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài chính quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp quy định phạm vi điều chỉnh như sau:

“2. Phạm vi điều chỉnh:

Việc xác định thu nhập, chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.”

- Điều 8, Thông tư số 179/2012/TT-BTC nêu trên quy định xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán như sau:

“Điều 8. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán (quý, bán niên, năm):

1. Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ ra “đồng Việt Nam” theo tỷ giá quy định tại Điều 3, Điều 4 của Thông tư này. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ

2. Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.”

- Khoản 2, Điều 9, Thông tư số 179/2012/TT-BTC nêu trên quy định :

“Việc hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái từ Điều 5 đến Điều 9 nói trên thực hiện theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.”

- Khoản 2.22, Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

“2.22. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).”

Khoản 9, Điều 7, Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên quy định thu nhập khác như sau:

“9. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau:

Trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì:

- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí sản xuất kinh doanh chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác.

- Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau khi bù trừ lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.

Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu.

Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ."

.”

=> Căn cứ quy định trên, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ (tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ) sau khi bù trừ chênh lệch tăng, giảm; số chênh lệch còn lại (lãi hoặc lỗ) thì Công ty được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635) trong kỳ. Công ty không được tính khoản doanh thu (lãi) hoặc khoản chi phí (lỗ) này vào thu nhập hoặc chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trường hợp Công ty đánh giá lại số dư cuối kỳ tiền gửi, nợ phải thu có gốc ngoại tệ năm 2014 phát sinh khoản chênh lệch tỷ giá 10 triệu đồng gồm 2 triệu đồng từ tiền gửi và 8 triệu đồng từ nợ phải thu; Công ty không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN và không được chia lãi đối với 10 triệu đồng này trong năm 2014.

Trường hợp số dư ngoại tệ tiền gửi và nợ phải thu có gốc ngoại tệ cuối năm này sang năm sau đã phát sinh việc thanh toán các khoản ngoại tệ này thì Công ty được tính vào thu nhập chịu thuế và được chia lợi nhuận trong năm sau đối với khoản lãi do đánh giá lại số dư ở trên.

Công ty căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006  hoặc căn cứ vào TT 200/2014/TT-BTC Ngày​ 22/12/2014 của Bộ Tài chính để hạch toán.

Loading...
Có thể bạn quan tâm
Cẩm nang