Các khoản được trừ khi tính thuế TNCN năm 2021

  • Ke Toan Gioi
  • 48
  • 0

Các khoản được trừ khi tính thuế TNCN năm 2021 cụ thể là những khoản nào, được giảm ra sao? Khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân, người có thu nhập chịu thuế sẽ phải kê khai các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. Tuy nhiên, một số khoản thu nhập sau đây sẽ không bị tính thuế TNCN.

Nội dung các khoản được trừ khi tính thuế TNCN 

Mức khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục

Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện thì mức khoán chi áp dụng như sau:

1 Chi trang phục

Theo khoản 2.7 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, mức chi tiền trang phục được miễn thuế TNCN như sau:

– Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Bằng hiện vật sẽ được tính toàn bộ vào chi phí.

– Bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

– Chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm. Bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.

2 Khoản tiền ăn trưa, ăn giữa ca

– Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa cho người lao động.

– Công ty không tổ chức nấu ăn thì mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho NLĐ tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng.

3 Công tác phí

Theo điểm 2.8 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC công tác phí được tính như sau:

Trường hợp công ty có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác. Và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của công ty. Thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

Như vậy, nếu quy chế tài chính, quy chế nội bộ của công ty quy định rõ. Thì được miễn thuế TNCN theo quy định đó.

4. Tiền điện thoại

Hiện nay Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp công ty không quy định rõ. Do vậy sẽ thực hiện theo các quy định của công ty. Được ghi trong hợp đồng lao động, quy chế tài chính…

Tiền xe đưa đón, tiền thưởng

– Khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón đi làm.

– Tiền chi đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động.

– Các khoản thưởng: Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng. Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng…

 

Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền

– Người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm. Không bắt buộc không có tích lũy về phí bảo hiểm. Thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thuế bảo hiểm.

– Khoản phí hội viên: Trường hợp thẻ được sử dụng chung. Không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

 

Các khoản lợi ích khác được trừ khi tính thuế TNCN 

Theo điểm g khoản 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC). Thì không tính vào thu nhập chịu thuế các khoản thu nhập sau:

– Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân NLĐ và thân nhân của NLĐ.

– Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại. Trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.

– Các khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ.

– Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình NLĐ.

 

Các khoản phụ cấp khác không chịu thuế TNCN

1.Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng. Và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

2. Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc. Làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

3. Phụ cấp quốc phòng, an ninh. Các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

4. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề. Hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

5. Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

6. Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản.

Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần. Tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp. Và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

7. Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

8. Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

9. Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật.

10. Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

11. Các khoản phụ cấp đặc thù ngành nghề.

Cẩm nang