Câu hỏi về công thức tính lãi vay loại trừ khi có phát sinh giao dịch liên kết

  • Ke Toan Gioi
  • 17
  • 0

CÂU HỎI:

Công ty tôi thuộc trường hợp có giao dịch liên kết nên chi phí lãi vay năm 2020 được trừ và không được trừ chuyển kỳ sau được xác định theo hướng dẫn tại Điểm a và điểm b, Khoản 3, điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020. Căn cứ Điểm a, khoản 3, điều 16 Nghị định 132: “ 3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết: a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế” Trong năm 2020, Công ty tôi có các thông tin như sau:

1. Lợi nhuận thuần từ thuần từ hoạt động kinh doanh: - 296.138.248 đồng 2. Chi phí lãi vay: 988.190.741 đồng 3. Lãi tiền gửi: 14.420.892 đồng 4. Chi phí khấu hao 1.126.905.140 đồng Từ dữ liệu trên, Có 2 cách tính chi phí lãi vay được trừ và không được trừ theo quan điểm của Công ty và Kiểm toán như sau: Theo cách 1: Công ty tôi xác định EBITDA = (-296.138.248 + 988.190.741 – 14.420.892 + 1.126.905.140) = 1.804.536.741 đồng Vậy chi phí lãi vay được trừ trong kỳ tối đa bằng 30% EBITDA là: 30% * 1.804.536.741 = 541.361.022 đồng. Chi phí lãi vay không được trừ chuyển kỳ sau là: 988.190.741 – 541.361.022 = 446.827.719 đồng (Chi phí này đơn vị sẽ loại trừ trên tờ khai thuế TNDN năm 2020 và chuyển sang năm 2021 theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP). 

2: Kiểm toán xác định EBITDA = (-296.138.248 + 988.190.741 – 14.420.892 + 1.126.905.140) = 1.804.536.741 đồng Chi phí lãi vay được trừ trong kỳ là: 30% * 1.804.536.741 + 14.420.892 = 555.781.914 đồng. Chi phí lãi vay không được trừ chuyển kỳ sau là: 988.190.741 – 555.781.914 = 432.408.827 đồng Như vậy, ccho tôi hỏi các xác định chi phí lãi vay được trừ kỳ này và số chuyển kỳ sau theo 2 quan điểm trên thì quan điểm nào là phù hợp với tinh thần hướng dẫn theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020. Rất mong sớm nhận được câu trả lời 

 Tôi xin chân thành cảm ơn.

TRẢ LỜI:

 Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết quy định:

“3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:

a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;

b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;”

          Căn cứ quy định nêu trên và dữ kiện số phát sinh nêu trong thư hỏi của độc giả, thì cách tính Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ và không được trừ như sau:

         Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ = 988.190.741 đồng – 14.420.892 đồng = 973.769.849 đồng;

        Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay được trừ tối đa là:

(- 296.138.248 đồng + 973.769.849 đồng + 1.126.905.140 đồng) x 30% = 541.361.022 đồng;

        Phần chi phí lãi vay không được trừ chuyển sang kỳ sau là:

973.769.849 đồng - 541.361.022 đồng = 432.408.827 đồng./.

Có thể bạn quan tâm
Cẩm nang