NHỮNG LƯU Ý DÀNH CHO KẾ TOÁN KHI ĐỂ HÀNG TẠI KHO NGOẠI QUAN

  • Ke Toan Gioi
  • 67
  • 2

Dưới đây Ketoangioi.com.vn xin hướng dẫn bạn đọc hiểu về kho ngoại quan; thủ tục hải quan của kho và Xuất hoá đơn VAT đầu ra khi bán hàng từ kho ngoại quan cho các doanh nghiệp chế xuất.

1. Định nghĩa kho ngoại quan

Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam

2. Thủ tục hải quan:

– Hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ nội địa, từ khu phi thuế quan đưa vào kho ngoại quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải làm thủ tục nhập kho ngoại quan tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan.

– Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào nội địa hoặc các khu phi thuế quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải kê khai thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan với Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan. Trường hợp nhập khẩu vào thị trường Việt Nam thì phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình nhập khẩu tương ứng; thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hóa là thời điểm cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan.

Hàng hóa gửi kho ngoại quan thuộc diện buộc phải tái xuất theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì không được phép nhập khẩu trở lại thị trường Việt Nam.

– Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho ngoại quan; hàng hóa từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất; hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan và ngược lại phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa vận chuyển đang chịu sự giám sát hải quan, trừ trường hợp hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu từ nội địa hoặc hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa đã mở tờ khai vận chuyển kết hợp.

3. Xuất hoá đơn VAT đầu ra khi bán hàng từ kho ngoại quan cho các doanh nghiệp chế xuất:

- Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Căn cứ khoản 7, khoản 9 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ. quy định về nguyên tắc khu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, cụ thể:

“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ, trừ các trường hợp sau: …”.

9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản c định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt”.

- Căn cứ khoản 2.1 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính Phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hướng dẫn về lập hóa đơn đối với đối tượng không chịu thuế GTGT:

“2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.”

=> Như vậy: 

+ Doanh nghiệp bán hàng từ kho ngoại quan cho các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì trường hợp này được xác định là quan hệ mua bán hàng hoá giữa các khu phi thuế quan với nhau (từ kho ngoại quan vào khu phi thuế quan) và hàng hoá mua bán thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

+ Doanh nghiệp bán hàng từ kho ngoại quan sử dụng hoá đơn GTGT khi chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho người mua theo giá không có thuế GTGT. Trên hoá đơn ghi hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

+ Doanh nghiệp bán hàng từ kho ngoại quan không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh liên quan đến hoạt động bán hàng nêu trên.

 

Ví dụ:

Công ty A là doanh nghiệp 100% Việt Nam có thuê kho ngoại quan B để lưu giữ hàng hoá, sau đó bán cho Doanh nghiệp chế xuất C

Ngày 01/01/2020, Công ty A nhập khẩu 1 lô hàng D về kho ngoại quan. Công ty A sẽ phải làm đầy đủ các thủ tục  hải quan để đưa hàng về kho ngoại quan. Theo quy định, Công ty A sẽ được ân hạn thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có , trong thời hạn gửi hàng ở kho ngoại quan

Ngày 15/01/2020, Công ty A nhận được hoá đơn VAT đầu vào từ các công ty logistic (phí làm hàng, cước tàu, phí bốc xếp hàng tại cảng…) => Công ty A không được kệ khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh liên quan đến những hoá đơn này

Ngày 20/01/2020, Công ty A xuất lô hàng D , bán cho Doanh nghiệp chế xuất C => Công ty A xuất hoá đơn GTGT đầu ra, ghi rõ là “hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT”, dòng thuế suất không ghi và gạch bỏ. Số tiền thuế GTGT được xác định = 0  

Cẩm nang